Tổng hợp Mẫu giấy ủy quyền công ty 2026 kèm file Word, PDF
Giấy ủy quyền công ty là văn bản không thể thiếu trong hoạt động vận hành doanh nghiệp, từ ký kết hợp đồng, làm việc với cơ quan nhà nước đến đại diện giải quyết các thủ tục pháp lý quan trọng. Trong bài viết này, Phần mềm nhân sự EasyHRM sẽ tổng hợp các mẫu giấy ủy quyền công ty phổ biến nhất năm 2026 kèm file Word, PDF sẵn dùng và hướng dẫn chi tiết cách điền đúng quy định.

Tổng hợp Mẫu giấy ủy quyền công ty 2026 kèm file Word, PDF
Mục lục
- 1. Giấy ủy quyền công ty là gì?
- 2. Giá trị pháp lý của giấy ủy quyền công ty
- 3. Các trường hợp doanh nghiệp thường sử dụng giấy ủy quyền
- 4. Nội dung cần có trong mẫu giấy ủy quyền công ty
- 5. Hướng dẫn cách viết mẫu giấy ủy quyền công ty đúng chuẩn
- 6. Tổng hợp mẫu giấy ủy quyền công ty
- 6.1 Mẫu giấy ủy quyền công ty cho cá nhân
- 6.2 Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền
- 6.3 Mẫu giấy ủy quyền đất đai
- 6.4 Mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc
- 6.5 Mẫu giấy ủy quyền ký kết hợp đồng
- 6.6 Mẫu giấy ủy quyền thu hồi nợ
- 6.7 Mẫu giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân
- 6.8 Mẫu giấy ủy quyền giao nhận chứng từ
- 7. Thời hạn giấy ủy quyền công ty là bao lâu?
- 8. Giấy ủy quyền công ty có cần công chứng không?
1. Giấy ủy quyền công ty là gì?
Giấy ủy quyền công ty là văn bản do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp lập, cho phép cá nhân hoặc tổ chức khác thay mặt công ty thực hiện một công việc cụ thể trong phạm vi và thời hạn được ghi rõ.
Theo Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015, doanh nghiệp có quyền thực hiện giao dịch thông qua người đại diện theo ủy quyền. Vì vậy, khi được ủy quyền hợp pháp, người được ủy quyền có thể thay mặt công ty thực hiện các công việc đã được giao.
Trên thực tế, giấy ủy quyền công ty thường được sử dụng trong các trường hợp như:
- Thay mặt doanh nghiệp làm việc với cơ quan thuế, bảo hiểm xã hội.
- Thực hiện thủ tục tại ngân hàng.
- Ký kết hoặc xử lý các hợp đồng, hồ sơ theo sự phân công của công ty.
- Đại diện doanh nghiệp làm việc với đối tác hoặc cơ quan nhà nước.

Giấy uỷ quyền công ty được sử dụng phổ biến
2. Giá trị pháp lý của giấy ủy quyền công ty
Điều kiện để giấy ủy quyền có giá trị pháp lý
Giấy ủy quyền công ty có giá trị pháp lý khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Người ký giấy ủy quyền có thẩm quyền đại diện cho doanh nghiệp.
- Nội dung ủy quyền ghi rõ phạm vi công việc được thực hiện.
- Có thời hạn ủy quyền cụ thể hoặc xác định được thời điểm chấm dứt.
- Đáp ứng yêu cầu về hình thức đối với từng giao dịch (nếu pháp luật quy định phải công chứng, chứng thực).
Phạm vi hiệu lực của giấy ủy quyền
- Người được ủy quyền chỉ được thực hiện đúng và đủ các công việc ghi trong giấy ủy quyền, không được tự ý mở rộng phạm vi
- Không được ủy quyền lại cho bên thứ ba trừ khi văn bản cho phép.
- Mọi hành vi vượt quá phạm vi ủy quyền đều không ràng buộc trách nhiệm pháp lý của công ty.
Giấy ủy quyền công ty chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp:
Giấy ủy quyền công ty hết hiệu lực khi:
- Hết thời hạn ủy quyền.
- Công việc được ủy quyền đã hoàn thành.
- Bên ủy quyền thu hồi hoặc bên được ủy quyền từ chối thực hiện việc ủy quyền.
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc thỏa thuận giữa các bên.
Doanh nghiệp nên thu hồi giấy ủy quyền ngay khi hết hiệu lực để tránh phát sinh rủi ro pháp lý.

Giá trị pháp lý của giấy uỷ quyền công ty
3. Các trường hợp doanh nghiệp thường sử dụng giấy ủy quyền
Trong quá trình vận hành, doanh nghiệp phát sinh rất nhiều tình huống cần đến giấy ủy quyền, đặc biệt khi người đại diện theo pháp luật không thể trực tiếp xử lý mọi công việc cùng lúc. Dưới đây là các trường hợp phổ biến nhất:
Ủy quyền ký kết hợp đồng
- Ủy quyền cho phó giám đốc, trưởng phòng kinh doanh hoặc cán bộ có thẩm quyền ký hợp đồng mua bán, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng hợp tác với đối tác.
- Ủy quyền ký hợp đồng lao động với người lao động khi giám đốc vắng mặt hoặc công ty có nhiều chi nhánh hoạt động độc lập.
- Ủy quyền ký thanh lý hợp đồng, phụ lục hợp đồng hoặc biên bản nghiệm thu.
Ủy quyền làm việc với cơ quan thuế
- Ủy quyền cho kế toán hoặc đại lý thuế nộp hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế TNCN.
- Ủy quyền làm việc với cơ quan thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế tại doanh nghiệp.
- Ủy quyền nhận hoàn thuế, xử lý các vướng mắc về mã số thuế hoặc hóa đơn điện tử.
Ủy quyền làm việc với cơ quan bảo hiểm xã hội
- Ủy quyền cho cán bộ nhân sự đăng ký tham gia BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động mới.
- Ủy quyền giải quyết các chế độ BHXH như thai sản, ốm đau, tai nạn lao động.
- Ủy quyền điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm, đóng bổ sung hoặc hoàn trả tiền bảo hiểm.
Ủy quyền giao dịch ngân hàng
- Ủy quyền cho kế toán trưởng hoặc cán bộ tài chính thực hiện giao dịch tại ngân hàng: rút tiền, chuyển khoản, vay vốn, mở/đóng tài khoản.
- Ủy quyền ký các chứng từ thanh toán, séc, lệnh chuyển tiền thay mặt công ty.
- Ủy quyền làm thủ tục thế chấp tài sản, giải chấp hoặc bảo lãnh ngân hàng.

Uỷ quyền giao dịch ngân hàng cho bộ phận tài chính
Ủy quyền đăng ký và thay đổi thông tin doanh nghiệp
- Ủy quyền cho luật sư hoặc nhân viên pháp chế nộp hồ sơ đăng ký thành lập, thay đổi giấy phép kinh doanh, bổ sung ngành nghề.
- Ủy quyền thực hiện thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở, tên công ty, vốn điều lệ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Ủy quyền đăng ký con dấu doanh nghiệp hoặc thay đổi mẫu dấu.
Ủy quyền trong tố tụng và giải quyết tranh chấp
- Ủy quyền cho luật sư hoặc người đại diện tham gia tố tụng tại tòa án, trọng tài thương mại.
- Ủy quyền ký đơn khởi kiện, đơn kháng cáo hoặc thỏa thuận hòa giải thay mặt công ty.
- Ủy quyền làm việc với cơ quan thi hành án trong quá trình giải quyết bản án.
Ủy quyền trong lĩnh vực đất đai, bất động sản
- Ủy quyền ký hợp đồng mua bán, cho thuê, chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất.
- Ủy quyền thực hiện thủ tục cấp, đổi, gia hạn Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) của công ty.
- Ủy quyền nộp hồ sơ xin cấp phép xây dựng, nghiệm thu công trình.
Ủy quyền nhận hàng hóa, tài sản
- Ủy quyền cho nhân viên kho hoặc bộ phận mua hàng nhận hàng hóa, ký biên bản giao nhận thay mặt công ty.
- Ủy quyền nhận tài sản, thiết bị từ đối tác hoặc cơ quan nhà nước.
Ủy quyền tham dự cuộc họp, đại hội
- Ủy quyền cho người đại diện tham dự họp Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông hoặc họp hội đồng thành viên.
- Ủy quyền biểu quyết, thông qua nghị quyết thay mặt cổ đông hoặc thành viên góp vốn.
Ủy quyền trong quản lý nhân sự
- Ủy quyền cho trưởng phòng nhân sự ký quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, kỷ luật hoặc chấm dứt hợp đồng lao động.
- Ủy quyền xử lý các thủ tục hành chính nhân sự tại cơ quan quản lý lao động địa phương.

Uỷ quyền quản trị nhân sự cho trưởng phòng nhân sự
4. Nội dung cần có trong mẫu giấy ủy quyền công ty
Dù được sử dụng trong tình huống nào, một mẫu giấy ủy quyền công ty hợp lệ đều phải đảm bảo đầy đủ các nội dung cốt lõi sau:
- Quốc hiệu và tiêu ngữ
- Tên văn bản
- Thông tin bên ủy quyền
- Thông tin bên được ủy quyền
- Nội dung và phạm vi ủy quyền: Cần mô tả rõ ràng, cụ thể công việc được ủy quyền là gì, quyền hạn đến đâu, giới hạn nào không được phép thực hiện. Tránh dùng ngôn ngữ chung chung như “toàn quyền xử lý mọi công việc” vì dễ phát sinh rủi ro pháp lý.
- Thời hạn ủy quyền
- Quy định về ủy quyền lạ
- Chữ ký và đóng dấu
- Công chứng hoặc chứng thực (nếu cần)

Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền
5. Hướng dẫn cách viết mẫu giấy ủy quyền công ty đúng chuẩn
Để giấy ủy quyền công ty có giá trị pháp lý và được cơ quan tiếp nhận chấp thuận ngay lần đầu, doanh nghiệp cần trình bày và điền thông tin theo đúng thứ tự sau:
Bước 1: Trình bày phần mở đầu văn bản
- Góc trên bên trái: ghi tên công ty và địa chỉ trụ sở.
- Chính giữa trang: ghi Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” và tiêu ngữ “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc” chữ in hoa, in đậm, căn giữa.
- Phía dưới tiêu ngữ: ghi địa danh và ngày tháng năm lập văn bản. Ví dụ “Hà Nội, ngày … tháng … năm 2026”.
- Chính giữa trang, dòng tiếp theo: ghi tên văn bản “GIẤY ỦY QUYỀN”chữ in hoa, in đậm, cỡ chữ lớn hơn nội dung.
Bước 2: Điền thông tin bên ủy quyền
- Ghi rõ: “Bên ủy quyền (Bên A):” và điền đầy đủ các thông tin theo thứ tự:
- Tên công ty: ghi đúng tên đầy đủ theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không viết tắt.
- Địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp.
- Họ tên người đại diện theo pháp luật, chức danh, số CCCD/hộ chiếu còn hiệu lực.
- Lưu ý: người ký ủy quyền phải chính xác là người đại diện theo pháp luật đang được ghi nhận tại cơ quan đăng ký kinh doanh, không được dùng tên người khác dù có chức vụ cao trong công ty.
Bước 3: Điền thông tin bên được ủy quyền
- Ghi rõ: “Bên được ủy quyền (Bên B):” và điền đầy đủ:
- Họ tên, ngày tháng năm sinh, số CCCD/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp.
- Địa chỉ thường trú hoặc tạm trú.
- Chức vụ trong công ty (nếu là nhân viên nội bộ) hoặc nghề nghiệp (nếu là cá nhân bên ngoài).
- Tránh bỏ trống bất kỳ trường thông tin nào, thông tin không đầy đủ là lý do phổ biến nhất khiến giấy ủy quyền bị từ chối.
Bước 4: Viết nội dung và phạm vi ủy quyền
- Đây là phần quan trọng nhất, cần viết rõ ràng, cụ thể, tránh dùng từ ngữ mơ hồ.
- Nêu rõ công việc được ủy quyền là gì, thực hiện với ai, tại đâu và trong giới hạn nào.
- Liệt kê cụ thể các quyền hạn được trao. Ví dụ: “được quyền ký hợp đồng lao động với người lao động có mức lương không vượt quá … đồng/tháng” thay vì chỉ ghi “được quyền ký hợp đồng lao động”.
- Nếu có công việc bên được ủy quyền không được phép thực hiện, cần ghi rõ để tránh tranh chấp về sau.
Bước 5: Ghi thời hạn ủy quyền
- Ghi cụ thể ngày bắt đầu và ngày kết thúc hiệu lực – ví dụ: “Giấy ủy quyền này có hiệu lực từ ngày …/…/2026 đến ngày …/…/2026”.
- Nếu ủy quyền để thực hiện một công việc cụ thể, có thể ghi thêm: “hoặc cho đến khi công việc được ủy quyền hoàn thành, tùy thời điểm nào đến trước”.
- Không nên để thời hạn ủy quyền quá dài hoặc không xác định, dễ phát sinh rủi ro nếu quan hệ lao động hoặc quan hệ hợp tác thay đổi.
Bước 6: Ghi rõ điều khoản ủy quyền lại
- Ghi một trong hai trường hợp: “Bên B được phép ủy quyền lại cho bên thứ ba” hoặc “Bên B không được phép ủy quyền lại cho bên thứ ba”.
- Nếu bỏ trống mục này, mặc định bên được ủy quyền không có quyền ủy quyền lại – nhưng tốt nhất vẫn nên ghi rõ để tránh tranh chấp.
Bước 7: Viết phần cam kết và ký tên
- Ghi rõ cam kết của hai bên về việc thực hiện đúng nội dung ủy quyền và chịu trách nhiệm pháp lý trước pháp luật.
- Bên A (người ủy quyền): ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu tròn của công ty.
- Bên B (người được ủy quyền): ký tên và ghi rõ họ tên xác nhận đã nhận ủy quyền – bước này không bắt buộc theo luật nhưng được khuyến nghị để tránh tranh chấp.
- Văn bản nên được lập thành 02 bản gốc – mỗi bên giữ một bản có giá trị pháp lý như nhau.
Bước 8: Công chứng hoặc chứng thực nếu cần
- Xác định trước với cơ quan hoặc đối tác tiếp nhận xem giấy ủy quyền có cần công chứng không.
- Nếu cần: mang bản gốc đến Văn phòng công chứng (công chứng) hoặc UBND cấp xã/phường (chứng thực chữ ký) để hoàn thiện thủ tục.
- Một số giao dịch bắt buộc phải công chứng như: ủy quyền liên quan đến bất động sản, đăng ký xe, một số thủ tục tại cơ quan nhà nước. Nếu không công chứng, văn bản không có giá trị pháp lý dù nội dung đầy đủ.

Hướng dẫn cách điền mẫu giấy uỷ quyền công ty
6. Tổng hợp mẫu giấy ủy quyền công ty
Dưới đây là các mẫu giấy ủy quyền công ty phổ biến nhất năm 2026, được EasyHRM tổng hợp và chuẩn hóa theo quy định pháp luật hiện hành
6.1 Mẫu giấy ủy quyền công ty cho cá nhân
Mẫu dùng khi doanh nghiệp cần trao quyền cho một cá nhân cụ thể, có thể là nhân viên nội bộ hoặc người ngoài công ty thực hiện một hoặc nhiều công việc nhất định thay mặt doanh nghiệp trong phạm vi và thời hạn xác định.
⇒ Tải xuống: [EasyHRM] Mẫu giấy ủy quyền công ty cho cá nhân

Mẫu giấy uỷ quyền công ty cho cá nhân
6.2 Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền
Mẫu dùng khi người đại diện theo pháp luật không thể trực tiếp nhận tiền mặt, chuyển khoản hoặc các khoản thanh toán từ đối tác, khách hàng hay cơ quan nhà nước ủy quyền cho cá nhân khác thực hiện thay và ký xác nhận chứng từ liên quan.
⇒ Tải xuống: [EasyHRM] Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền
6.3 Mẫu giấy ủy quyền đất đai
Mẫu dùng khi doanh nghiệp cần ủy quyền cho cá nhân thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sử dụng đất như: đăng ký cấp sổ đỏ, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp hoặc giải chấp tài sản gắn liền với đất. Lưu ý mẫu này thường yêu cầu công chứng bắt buộc.
⇒ Tải xuống: [EasyHRM] Mẫu giấy ủy quyền đất đai

Mẫu giấy uỷ quyền đất đai
6.4 Mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc
Mẫu dùng khi giám đốc hoặc người đại diện theo pháp luật vắng mặt, cần ủy quyền cho cấp phó hoặc nhân sự phụ trách toàn bộ hoặc một phần công việc điều hành, xử lý các vấn đề phát sinh trong hoạt động doanh nghiệp trong thời gian nhất định.
⇒ Tải xuống: [EasyHRM] Mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc
6.5 Mẫu giấy ủy quyền ký kết hợp đồng
Mẫu dùng khi doanh nghiệp ủy quyền cho phó giám đốc, trưởng phòng kinh doanh hoặc cán bộ có thẩm quyền ký kết hợp đồng kinh tế, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng lao động thay mặt người đại diện theo pháp luật, cần ghi rõ loại hợp đồng và giá trị tối đa được phép ký.
⇒ Tải xuống: [EasyHRM] Mẫu giấy ủy quyền ký kết hợp đồng

Mẫu giấy ủy quyền ký kết hợp đồng
6.6 Mẫu giấy ủy quyền thu hồi nợ
Mẫu dùng khi doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân hoặc đơn vị thu hồi nợ đại diện tiến hành các hoạt động đòi nợ hợp pháp bao gồm gửi thông báo, đàm phán, ký biên bản xác nhận công nợ hoặc làm việc với cơ quan có thẩm quyền liên quan đến khoản nợ.
⇒ Tải xuống: [EasyHRM] Mẫu giấy ủy quyền thu hồi nợ
6.7 Mẫu giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Mẫu dùng khi người lao động ủy quyền cho doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế TNCN thay. Đây là mẫu ủy quyền phổ biến nhất trong mùa quyết toán thuế hằng năm, cần được lập đúng quy định của Tổng cục Thuế để hồ sơ được chấp nhận.
⇒ Tải xuống: [EasyHRM] Mẫu giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Mẫu giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân
6.8 Mẫu giấy ủy quyền giao nhận chứng từ
Mẫu dùng khi doanh nghiệp ủy quyền cho nhân viên hoặc cá nhân được chỉ định thay mặt tiếp nhận, bàn giao các loại chứng từ, hồ sơ, tài liệu quan trọng với đối tác, cơ quan nhà nước hoặc tổ chức tín dụng, đảm bảo tính pháp lý cho quá trình giao nhận.
⇒ Tải xuống: [EasyHRM] Mẫu giấy ủy quyền giao nhận chứng từ
7. Thời hạn giấy ủy quyền công ty là bao lâu?
Thời hạn giấy ủy quyền công ty do các bên tự thỏa thuận và ghi rõ trong văn bản. Pháp luật không quy định thời hạn tối đa hay tối thiểu bắt buộc. Tuy nhiên, có một số điểm quan trọng doanh nghiệp cần nắm:
- Trường hợp có ghi thời hạn
Giấy ủy quyền có hiệu lực đúng theo thời hạn ghi trong văn bản kể từ ngày ký cho đến ngày hết hạn được xác định. Hết thời hạn, văn bản tự động mất hiệu lực mà không cần thêm bất kỳ thủ tục hủy bỏ nào.
- Trường hợp không ghi thời hạn
Theo khoản 1 Điều 140 Bộ luật Dân sự 2015, nếu không xác định thời hạn, giấy ủy quyền mặc định có hiệu lực 01 năm kể từ ngày xác lập. Doanh nghiệp cần lưu ý điều này để tránh tình huống văn bản đã hết hiệu lực nhưng vẫn đang được sử dụng.

Thời hạn hiệu lực giấy uỷ quyền
- Trường hợp ủy quyền theo công việc
Nếu giấy ủy quyền được lập để thực hiện một công việc cụ thể. Ví dụ ký một hợp đồng, nộp một bộ hồ sơ thì văn bản chấm dứt hiệu lực ngay khi công việc đó hoàn thành, dù thời hạn ghi trong văn bản chưa hết.
Các trường hợp chấm dứt hiệu lực trước thời hạn:
- Bên ủy quyền thu hồi hoặc hủy bỏ giấy ủy quyền
- Bên được ủy quyền từ chối thực hiện ủy quyền
- Người đại diện theo pháp luật ký ủy quyền không còn giữ chức vụ đó
- Công ty bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động
- Bên được ủy quyền mất năng lực hành vi dân sự hoặc qua đời
Doanh nghiệp nên ghi rõ thời hạn cụ thể trong mọi trường hợp, tránh để mặc định 01 năm nếu công việc chỉ cần thực hiện trong thời gian ngắn. Đồng thời, khi giấy ủy quyền hết hiệu lực hoặc bị thu hồi, cần thông báo ngay cho các bên liên quan và thu hồi văn bản gốc để tránh rủi ro bị lạm dụng.
8. Giấy ủy quyền công ty có cần công chứng không?
Trường hợp không bắt buộc công chứng:
- Ủy quyền ký hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động
- Ủy quyền làm việc với cơ quan thuế, bảo hiểm xã hội
- Ủy quyền giao dịch ngân hàng thông thường
- Ủy quyền nhận hàng hóa, chứng từ, tài liệu
- Ủy quyền giải quyết công việc nội bộ doanh nghiệp
Với các trường hợp này, giấy ủy quyền chỉ cần có chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu tròn của công ty là đã có giá trị pháp lý đầy đủ.

Tùy trường hợp giấy uỷ quyền cần công chứng
Trường hợp bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực
- Ủy quyền liên quan đến quyền sử dụng đất, nhà ở, bất động sản — mua bán, chuyển nhượng, thế chấp, tặng cho
- Ủy quyền đăng ký xe hoặc sang tên phương tiện
- Ủy quyền thực hiện thủ tục hộ tịch như khai sinh, khai tử, đăng ký kết hôn
- Ủy quyền tham gia tố tụng tại tòa án trong một số trường hợp theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự
- Các giao dịch mà cơ quan tiếp nhận yêu cầu bắt buộc phải có công chứng
Phân biệt công chứng và chứng thực
- Công chứng: Do công chứng viên tại Văn phòng công chứng hoặc Phòng công chứng thực hiện xác nhận tính hợp pháp của toàn bộ nội dung văn bản.
- Chứng thực chữ ký: Do UBND cấp xã/phường hoặc cơ quan có thẩm quyền thực hiện, chỉ xác nhận chữ ký trong văn bản là thật, không xác nhận nội dung.
Doanh nghiệp cần xác nhận rõ cơ quan tiếp nhận yêu cầu hình thức nào trước khi hoàn thiện thủ tục, tránh trường hợp chứng thực chữ ký nhưng nơi tiếp nhận yêu cầu công chứng toàn văn, phải làm lại từ đầu.
Giấy ủy quyền công ty tưởng đơn giản nhưng chỉ cần sai một thông tin hoặc thiếu công chứng đúng quy định là có thể bị từ chối hoặc vô hiệu gây ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ công việc và quyền lợi doanh nghiệp. Tải ngay các mẫu giấy ủy quyền chuẩn pháp lý từ EasyHRM để chủ động trong mọi tình huống phát sinh.
—————————————-
EASYHRM – TỰ ĐỘNG HÓA QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TOÀN DIỆN
Với chi phí linh hoạt, giao diện dễ dùng, EasyHRM phù hợp cho mọi doanh nghiệp, từ SME đến chuỗi hệ thống lớn quy mô từ 10 đến 10.000 nhân viên.
✔️ Chấm công thông minh bằng Face ID, Wi-Fi nội bộ, định vị GPS hoặc mã QR linh hoạt cho cả làm việc tại văn phòng lẫn từ xa.
✔️ Tuyển dụng thông minh, quản lý toàn bộ quy trình từ đăng tin, nhận CV, sàng lọc hồ sơ, phỏng vấn đến đánh giá ứng viên
✔️ Tính lương tự động, chính xác theo ca làm, số công, tăng ca, khấu trừ và phụ cấp.
✔️ Xếp ca – chia ca nhanh chóng, phù hợp cho doanh nghiệp nhiều ca, nhiều vị trí, nhiều chi nhánh.
✔️ Quản lý toàn bộ hồ sơ nhân sự, hợp đồng, bảo hiểm, đơn từ trên một nền tảng duy nhất, dễ tra cứu.
✔️ Đánh giá KPI – hiệu suất cá nhân, gắn trực tiếp với lương thưởng hoặc mục tiêu theo từng bộ phận.
✔️ Quản lý hợp đồng điện tử thông minh: Tạo, ký số, lưu trữ và quản lý vòng đời hợp đồng online, tự động nhắc hạn ký hoặc gia hạn, giảm tối đa giấy tờ thủ công và rủi ro sai sót.
✔️ Báo cáo trực quan, đầy đủ, giúp nhà quản lý nắm bắt tình hình nhân sự theo thời gian thực.
Hơn 50.000+ doanh nghiệp đã chuyển đổi và tiết kiệm tới 90% khối lượng công việc nhân sự. Bạn đợi điều gì nữa? Trải nghiệm miễn phí EasyHRM ngay hôm nay!
Thông tin liên hệ:
- Hotline: 0869425631
- Gmail: info@softdreams.vn
- Website: https://easyhrm.vn/
- Facebook: Phần mềm quản trị nhân sự EasyHRM
- Trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà CT5AB, Khu đô thị Văn Khê, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội.
- Chi nhánh: Số H.54 đường Huỳnh Tấn Chùa, phường Đông Hưng Thuận, TP Hồ Chí Minh.