Phụ cấp chức vụ là khoản thu nhập bổ sung dành cho người lao động đảm nhiệm vị trí lãnh đạo, quản lý hoặc chức vụ có trách nhiệm cao hơn trong tổ chức. Tuy nhiên, mức hưởng, hệ số phụ cấp chức vụ và cách tính có sự khác biệt giữa khu vực nhà nước và doanh nghiệp. Vậy phụ cấp chức vụ được quy định như thế nào, cách tính ra sao và khoản phụ cấp này có phải đóng BHXH, chịu thuế TNCN không? Cùng Phần mềm chấm công tính lương EasyHRM tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

Phụ cấp chức vụ là gì? Hệ số, cách tính mới nhất

Phụ cấp chức vụ là gì? Hệ số, cách tính mới nhất

1. Phụ cấp chức vụ là gì?

Phụ cấp chức vụ là khoản tiền được chi trả thêm ngoài lương cho người lao động đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp. Khoản phụ cấp này nhằm ghi nhận trách nhiệm, vai trò quản lý và yêu cầu công việc gắn với chức vụ mà người lao động đảm nhiệm.

Phụ cấp chức vụ thường áp dụng cho các vị trí như trưởng phòng, phó phòng, trưởng bộ phận, tổ trưởng hoặc các chức danh lãnh đạo khác. Mức hưởng phụ thuộc vào quy định áp dụng đối với từng đối tượng hoặc chính sách tiền lương của doanh nghiệp.

Phụ cấp chức vụ là gì?

Phụ cấp chức vụ là gì?

Lương, phụ cấp mỗi người một kiểu? Để EasyHRM tự động tính, HR khỏi đau đầu!
Nhận ngay báo giá EasyHRM siêu ưu đãi theo quy mô!

2. Đối tượng nào được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo?

Đối tượng được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo bao gồm những người giữ chức vụ quản lý, lãnh đạo trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp, tùy theo quy định pháp luật và chính sách tiền lương áp dụng. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần phân biệt phụ cấp chức vụ với phụ cấp trách nhiệm để xác định đúng đối tượng, điều kiện và mức chi trả.

2.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức

Theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 07/2026/NĐ-CP, phụ cấp chức vụ lãnh đạo áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức được bầu cử hoặc bổ nhiệm giữ chức danh lãnh đạo thuộc diện hưởng phụ cấp theo quy định, bao gồm:

  • Cán bộ lãnh đạo: Giữ các chức vụ lãnh đạo trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.
  • Công chức lãnh đạo, quản lý: Được bổ nhiệm giữ các chức vụ như vụ trưởng, phó vụ trưởng, trưởng phòng, phó trưởng phòng và các chức danh tương đương.
  • Viên chức quản lý: Giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại các đơn vị sự nghiệp công lập như giám đốc, phó giám đốc, trưởng khoa, trưởng phòng theo chế độ áp dụng.

Mức phụ cấp được xác định theo chức danh, cấp quản lý và hệ số phụ cấp tương ứng.

Quy định với cán bộ, công chức, viên chức

Quy định với cán bộ, công chức, viên chức

2.2. Đối với người lao động trong doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp, phụ cấp chức vụ thường được áp dụng cho người lao động đảm nhiệm các vị trí quản lý như:

  • Cấp quản lý điều hành: Giám đốc, phó giám đốc và các chức danh quản lý khác.
  • Cấp quản lý phòng ban: Trưởng phòng, phó trưởng phòng, trưởng bộ phận.
  • Cấp quản lý trực tiếp: Tổ trưởng, trưởng ca, quản đốc phân xưởng và các vị trí tương đương.

Khác với khu vực nhà nước, doanh nghiệp không bắt buộc áp dụng một hệ số phụ cấp chức vụ chung. Đối tượng và mức hưởng được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, quy chế tiền lương hoặc chính sách nội bộ của doanh nghiệp.

Phụ cấp chức vụ thường được áp dụng với cấp quản lý trong doanh nghiệp

Phụ cấp chức vụ thường được áp dụng với cấp quản lý trong doanh nghiệp

XEM THÊM: Các khoản phụ cấp lương gồm những gì? Quy định mới nhất

3. Bảng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo mới nhất

Theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 07/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 10/01/2026), hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo được xác định theo chức danh, cấp quản lý và loại cơ quan, đơn vị. Dưới đây là một số bảng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo áp dụng trong năm 2026.

3.1 Bảng 1: Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo tại Bộ, cơ quan ngang Bộ

Đối với Bộ và cơ quan ngang Bộ, hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo được quy định theo từng chức danh và cấp quản lý. Mức phụ cấp cụ thể của một số chức danh được thể hiện trong bảng dưới đây.

Chức danh lãnh đạo Hệ số phụ cấp
Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ 1,30
Vụ trưởng và tương đương 1,00
Phó Vụ trưởng và tương đương 0,80
Trưởng phòng thuộc Vụ 0,60
Phó Trưởng phòng thuộc Vụ 0,40

3.2 Bảng 2. Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo tại UBND cấp xã

Đối với UBND cấp xã, hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo được phân biệt theo chức danh và địa bàn công tác. Bảng dưới đây tổng hợp mức hệ số áp dụng tại Hà Nội, TP.HCM và các địa phương còn lại theo Nghị định 07/2026/NĐ-CP.

Chức danh Hà Nội, TP.HCM Các địa phương còn lại
Chủ tịch UBND 0,70 0,60
Phó Chủ tịch UBND 0,60 0,50
Trưởng phòng chuyên môn và tương đương 0,35 0,25
Phó Trưởng phòng chuyên môn và tương đương 0,20 0,15

Các hệ số tại UBND cấp xã được bổ sung theo Nghị định 07/2026/NĐ-CP.

Lưu ý:

Các bảng trên chỉ thể hiện một số chức danh phổ biến, không phải toàn bộ hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo. Đối với người lao động trong doanh nghiệp, pháp luật không quy định bảng hệ số phụ cấp chức vụ chung mà mức hưởng được xác định theo chính sách tiền lương và thỏa thuận của từng doanh nghiệp.

4. Cách tính phụ cấp chức vụ mới nhất

Cách tính phụ cấp chức vụ năm 2026 có sự khác biệt giữa cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong doanh nghiệp. Cụ thể:

4.1. Cách tính phụ cấp chức vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức

Đối với cán bộ, công chức, viên chức hưởng phụ cấp chức vụ theo hệ số, mức phụ cấp hằng tháng được tính theo công thức:

Phụ cấp chức vụ = Hệ số phụ cấp chức vụ × Mức lương cơ sở

Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng. Đây là căn cứ tính phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các đối tượng áp dụng chế độ tiền lương của Nhà nước.

Ví dụ: Một công chức giữ chức vụ Trưởng phòng thuộc Vụ có hệ số phụ cấp 0,60. Mức phụ cấp chức vụ hằng tháng được tính như sau:

0,60 × 2.530.000 = 1.518.000 đồng/tháng.

4.2. Cách tính phụ cấp chức vụ đối với người lao động trong doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp, pháp luật không quy định công thức tính phụ cấp chức vụ bắt buộc áp dụng chung. Doanh nghiệp có thể xác định mức phụ cấp theo số tiền cố định hoặc tỷ lệ phần trăm của mức lương, tùy theo quy chế tiền lương và thỏa thuận với người lao động.

  • Theo mức tiền cố định: Người lao động nhận một khoản phụ cấp chức vụ hằng tháng theo chính sách doanh nghiệp.
  • Theo tỷ lệ phần trăm: Phụ cấp chức vụ được tính bằng mức lương làm căn cứ nhân với tỷ lệ phụ cấp do doanh nghiệp quy định.

Ví dụ: Một trưởng phòng có mức lương 20 triệu đồng/tháng, được hưởng phụ cấp chức vụ bằng 15% mức lương. Khi đó, mức phụ cấp là:

20.000.000 × 15% = 3.000.000 đồng/tháng.

Doanh nghiệp cần quy định rõ điều kiện hưởng, mức phụ cấp và thời gian áp dụng trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tiền lương để đảm bảo tính thống nhất khi tính lương cho nhân viên.

Cách tính phụ cấp chức vụ mới nhất

Cách tính phụ cấp chức vụ mới nhất

5. Phụ cấp chức vụ có phải đóng bảo hiểm không?

Có. Phụ cấp chức vụ thuộc khoản thu nhập tính đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Cụ thể:

  • Đối với cán bộ, công chức, viên chức: Phụ cấp chức vụ được tính vào tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc đối với người hưởng chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.
  • Đối với người lao động trong doanh nghiệp: Phụ cấp chức vụ được tính đóng BHXH nếu là khoản phụ cấp lương được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Như vậy, doanh nghiệp cần xác định đúng tính chất và điều kiện chi trả phụ cấp chức vụ để tính tiền lương đóng BHXH, tránh sai sót trong quá trình kê khai và thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm.

XEM THÊM: Cách tính tiền lương đóng bảo hiểm xã hội: Hướng dẫn chi tiết, dễ hiểu

6. Phụ cấp chức vụ có được miễn thuế TNCN không?

Không. Phụ cấp chức vụ không thuộc các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.

Theo đó, phụ cấp chức vụ được xác định là khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công và phải cộng vào tổng thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Tuy nhiên, người lao động không phải nộp thuế TNCN riêng cho khoản phụ cấp này. Thuế được xác định trên tổng thu nhập tính thuế sau khi trừ các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ hợp lệ khác.

Phụ cấp chức vụ không được miễn thuế TNCN

Phụ cấp chức vụ không được miễn thuế TNCN

Ví dụ: Một trưởng phòng có mức lương 20 triệu đồng/tháng và phụ cấp chức vụ 3 triệu đồng/tháng. Khi đó, tổng thu nhập từ tiền lương và phụ cấp để xác định thu nhập chịu thuế TNCN là 23 triệu đồng/tháng, trước khi áp dụng các khoản giảm trừ theo quy định.

Hiểu rõ phụ cấp chức vụ là gì, hệ số và cách tính phụ cấp chức vụ sẽ giúp người lao động nắm được quyền lợi, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng chính sách tiền lương phù hợp. Hy vọng những thông tin EasyHRM chia sẻ trong bài viết sẽ giúp bạn áp dụng chính xác các quy định về phụ cấp chức vụ, BHXH và thuế TNCN. 

NHẬN BẢN DÙNG THỬ MIỄN PHÍ!
phan-mem-hoa-don-dien-tu
Gửi thông tin thành công, EasyHRM sẽ liên hệ sớm nhất đến với quý khách hàng!

—————————————-

EASYHRM – TỰ ĐỘNG HÓA QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TOÀN DIỆN

Với chi phí linh hoạt, giao diện dễ dùng, EasyHRM phù hợp cho mọi doanh nghiệp, từ SME đến chuỗi hệ thống lớn quy mô từ 10 đến 10.000 nhân viên.

✔️ Chấm công thông minh bằng Face ID, Wi-Fi nội bộ, định vị GPS hoặc mã QR linh hoạt cho cả làm việc tại văn phòng lẫn từ xa.
✔️ Tuyển dụng thông minh, quản lý toàn bộ quy trình từ đăng tin, nhận CV, sàng lọc hồ sơ, phỏng vấn đến đánh giá ứng viên
✔️ Tính lương tự động, chính xác theo ca làm, số công, tăng ca, khấu trừ và phụ cấp.
✔️ Xếp ca – chia ca nhanh chóng, phù hợp cho doanh nghiệp nhiều ca, nhiều vị trí, nhiều chi nhánh.
✔️ Quản lý toàn bộ hồ sơ nhân sự, hợp đồng, bảo hiểm, đơn từ trên một nền tảng duy nhất, dễ tra cứu.
✔️ Đánh giá KPI – hiệu suất cá nhân, gắn trực tiếp với lương thưởng hoặc mục tiêu theo từng bộ phận.
✔️ Quản lý hợp đồng điện tử thông minh: Tạo, ký số, lưu trữ và quản lý vòng đời hợp đồng online, tự động nhắc hạn ký hoặc gia hạn, giảm tối đa giấy tờ thủ công và rủi ro sai sót.
✔️ Báo cáo trực quan, đầy đủ, giúp nhà quản lý nắm bắt tình hình nhân sự theo thời gian thực.

Hơn 50.000+ doanh nghiệp đã chuyển đổi và tiết kiệm tới 90% khối lượng công việc nhân sự. Bạn đợi điều gì nữa? Trải nghiệm miễn phí EasyHRM ngay hôm nay!

Thông tin liên hệ:

  • Hotline: 0869425631
  • Gmail: info@softdreams.vn
  • Website: https://easyhrm.vn/
  • Facebook: Phần mềm quản trị nhân sự EasyHRM 
  • Trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà CT5AB, Khu đô thị Văn Khê, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội.
  • Chi nhánh: Số H.54 đường Huỳnh Tấn Chùa, phường Đông Hưng Thuận, TP Hồ Chí Minh.
Đánh giá bài viết