Lương cơ sở 2026 chính thức tăng lên 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026, theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Mức tăng 190.000 đồng/tháng này ảnh hưởng trực tiếp đến tiền lương, phụ cấp của cán bộ, công chức, viên chức và một số chế độ bảo hiểm xã hội. Cùng Phần mềm nhân sự EasyHRM tìm hiểu mức lương cơ sở mới nhất, đối tượng áp dụng, cách tính lương và những thay đổi quan trọng trong năm 2026.

Lương cơ sở 2026 tăng bao nhiêu? Cập nhật chi tiết và tác động mới nhất

Lương cơ sở 2026 tăng bao nhiêu? Cập nhật chi tiết và tác động mới nhất

1. Lương cơ sở 2026 là gì? Cập nhật lương cơ sở 2026 mới nhất. 

Theo Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở được điều chỉnh từ 2.340.000 đồng lên 2.530.000 đồng/tháng, tương đương mức tăng khoảng 8,12%.

Cụ thể, mức lương cơ sở năm 2026 được áp dụng như sau:

Thời gian áp dụng Mức lương cơ sở
Từ 01/01 đến 30/6/2026 2.340.000 đồng/tháng
Từ 01/7/2026 2.530.000 đồng/tháng
Mức tăng 190.000 đồng/tháng
Tỷ lệ tăng Khoảng 8,12%

Lương cơ sở là mức tiền được Nhà nước quy định để làm căn cứ tính tiền lương, phụ cấp và một số chế độ đối với các nhóm đối tượng thuộc phạm vi áp dụng.

Theo đó, mức lương cơ sở được sử dụng để:

  • Tính mức lương theo hệ số trong bảng lương hiện hành và các khoản phụ cấp theo quy định.
  • Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí đối với những trường hợp áp dụng.
  • Xác định một số khoản trích, mức đóng và chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

Lưu ý: Lương cơ sở không phải là tiền lương thực nhận của người lao động và khác với lương tối thiểu vùng áp dụng trong quan hệ lao động theo hợp đồng.

2. Những đối tượng áp dụng lương cơ sở 2026

Theo Điều 2 Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở mới được áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và một số nhóm đối tượng khác theo quy định.

2.1 Cán bộ, công chức, viên chức

Nhóm đối tượng này bao gồm:

  • Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp xã
  • Viên chức làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập
  • Người lao động theo hợp đồng trong cơ quan nhà nước thuộc diện xếp lương theo quy định

2.2 Lực lượng vũ trang và quốc phòng an ninh

Gồm:

  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương trong Công an nhân dân
  • Lực lượng cơ yếu
  • Hạ sĩ quan, binh sĩ nghĩa vụ trong quân đội và công an

2.3 Các nhóm khác thuộc khu vực công

Ngoài những đối tượng trên, lương cơ sở 2026 còn áp dụng cho:

  • Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định.
  • Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

Như vậy, không phải tất cả người lao động đều được tăng lương khi lương cơ sở tăng. Việc điều chỉnh phụ thuộc vào đối tượng, chế độ tiền lương và quy định pháp luật áp dụng cho từng trường hợp.

Kế hoạch điều chỉnh lương cơ sở năm 2026

Kế hoạch điều chỉnh lương cơ sở năm 2026

NÊN XEM: Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2026: Tăng Bao Nhiêu? Khi Nào Áp Dụng?

3. Cách tính lương theo mức lương cơ sở 2026

Đối với những người hưởng lương theo hệ số, tiền lương được xác định dựa trên mức lương cơ sở và hệ số lương hiện hưởng. Cách tính cụ thể như sau:

3.1. Công thức tính lương cơ sở 2026

Theo Thông tư 13/2026/TT-BNV, mức lương của các đối tượng thuộc phạm vi hướng dẫn được xác định theo công thức:

Mức lương = Mức lương cơ sở × Hệ số lương hiện hưởng

Từ ngày 01/7/2026:

  • Mức lương = 2.530.000 × Hệ số lương hiện hưởng

Trong đó:

  • Mức lương cơ sở: 2.530.000 đồng/tháng.
  • Hệ số lương: Xác định theo ngạch, bậc, chức danh và chế độ tiền lương tương ứng.

Công thức trên chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng và các khoản khấu trừ.

3.2. Ví dụ cách tính lương cơ sở 2026

Giả sử một viên chức có hệ số lương 3,00, không thay đổi hệ số trong thời gian điều chỉnh lương cơ sở.

Trước ngày 01/7/2026:

Mức lương = 2.340.000 × 3,00 = 7.020.000 đồng/tháng

Từ ngày 01/7/2026:

Mức lương = 2.530.000 × 3,00 = 7.590.000 đồng/tháng

Như vậy, tiền lương theo hệ số của viên chức này tăng 570.000 đồng/tháng so với trước khi điều chỉnh.

Dưới đây là bảng minh họa mức lương theo một số hệ số phổ biến:

Hệ số lương Mức lương cũ Mức lương mới
2,34 5.475.600đ 5.920.200đ
2,67 6.247.800đ 6.755.100đ
3,00 7.020.000đ 7.590.000đ
3,33 7.792.200đ 8.424.900đ
4,00 9.360.000đ 10.120.000đ

Lưu ý: Bảng trên chỉ minh họa tiền lương theo hệ số, chưa tính phụ cấp, thưởng và các khoản khấu trừ.

3.3. Cách tính phụ cấp theo lương cơ sở mới

Bên cạnh tiền lương, một số khoản phụ cấp cũng được điều chỉnh theo mức lương cơ sở 2026.

Tùy loại phụ cấp, cách tính được xác định như sau:

  • Phụ cấp tính theo hệ số: Mức phụ cấp = 2.530.000 × Hệ số phụ cấp.
  • Phụ cấp tính theo tỷ lệ %: Xác định theo tỷ lệ quy định trên mức lương và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính.
  • Phụ cấp quy định bằng số tiền cụ thể: Tiếp tục thực hiện theo mức tiền được quy định.

Ví dụ, người lao động thuộc diện áp dụng có hệ số phụ cấp 0,3 thì mức phụ cấp từ ngày 01/7/2026 là:

2.530.000 × 0,3 = 759.000 đồng/tháng.

 XEM THÊM: Cách tính lương theo vị trí việc làm chuẩn xác, dễ hiểu.

4. Lương cơ sở 2026 ảnh hưởng đến mức đóng BHXH như thế nào?

Việc tăng lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 không chỉ tác động đến tiền lương khu vực công mà còn làm thay đổi một số căn cứ đóng và chế độ hưởng bảo hiểm xã hội.

4.1. Thay đổi mức tham chiếu đóng BHXH

Theo khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu được xác định bằng mức lương cơ sở.

Do đó, từ ngày 01/7/2026, mức tham chiếu tăng lên 2.530.000 đồng/tháng.

Theo Điều 31 Luật BHXH 2024, mức tiền lương cao nhất làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Bảng so sánh mức đóng BHXH trước và sau điều chỉnh:

Chỉ tiêu Trước 01/7/2026 Từ 01/7/2026
Mức tham chiếu 2.340.000đ 2.530.000đ
Trần tiền lương đóng BHXH bắt buộc 46.800.000đ 50.600.000đ

Như vậy, mức trần tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc tăng thêm 3.800.000 đồng/tháng.

Tuy nhiên, mức tiền lương đóng BHXH của từng người lao động còn phụ thuộc vào chế độ tiền lương và quy định áp dụng. Đặc biệt, đối với người lao động hưởng lương do doanh nghiệp quyết định, việc xác định mức đóng cần bảo đảm các quy định liên quan đến lương tối thiểu vùng.

XEM THÊM: Cách tính tiền lương đóng bảo hiểm xã hội: Hướng dẫn chi tiết, dễ hiểu

4.2. Thay đổi một số mức trợ cấp BHXH

Khi mức tham chiếu tăng, các khoản trợ cấp được tính theo mức này cũng được điều chỉnh tương ứng.

Chế độ Trước 01/7/2026 Từ 01/7/2026
Trợ cấp một lần khi sinh con đủ điều kiện hưởng (2 lần mức tham chiếu) 4.680.000đ 5.060.000đ
Trợ cấp mai táng đủ điều kiện hưởng (10 lần mức tham chiếu) 23.400.000đ 25.300.000đ
Trợ cấp tuất hằng tháng bằng 50% mức tham chiếu 1.170.000đ 1.265.000đ
Trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức tham chiếu 1.638.000đ 1.771.000đ

Các mức trên áp dụng cho trường hợp đáp ứng đầy đủ điều kiện hưởng và thời điểm xác định mức hưởng theo quy định pháp luật. Ngoài ra, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau hoặc thai sản được tính bằng 30% mức tham chiếu/ngày. Với mức tham chiếu mới, số tiền tương ứng là 759.000 đồng/ngày.\

5. Chế độ tiền thưởng theo quy định lương cơ sở 2026

Bên cạnh tiền lương, Nghị định 161/2026/NĐ-CP cũng bổ sung cơ chế tiền thưởng nhằm khuyến khích hiệu quả làm việc.

5.1 Hình thức tiền thưởng

Theo Điều 4 Nghị định 161/2026/NĐ-CP, chế độ tiền thưởng được thực hiện theo hai hình thức:

  • Thưởng đột xuất: Áp dụng đối với cá nhân có thành tích công tác đột xuất theo quy định.
  • Thưởng định kỳ hằng năm: Căn cứ vào kết quả theo dõi, đánh giá hằng quý, 6 tháng và kết quả xếp loại chất lượng hằng năm.

Mức thưởng cụ thể do cơ quan, đơn vị xác định theo quy chế tiền thưởng và không nhất thiết phải gắn với hệ số lương của từng cá nhân.

5.2 Nguồn quỹ tiền thưởng

Quỹ tiền thưởng hằng năm được xác định bằng 10% tổng quỹ tiền lương (không bao gồm phụ cấp) theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và cấp bậc quân hàm của các đối tượng trong danh sách trả lương.

  • Quỹ này nằm ngoài quỹ khen thưởng theo Luật Thi đua, khen thưởng.
  • Cần lưu ý, tỷ lệ 10% được sử dụng để xác định quỹ tiền thưởng của cơ quan, đơn vị, không đồng nghĩa với việc mỗi cá nhân được nhận thêm 10% lương.
  • Đến hết năm ngân sách, kể cả thời gian chỉnh lý quyết toán, quỹ tiền thưởng chưa sử dụng hết sẽ được xử lý theo quy định về ngân sách nhà nước.

5.3 Quy chế tiền thưởng tại đơn vị

Để triển khai chế độ tiền thưởng minh bạch, cơ quan, đơn vị phải xây dựng quy chế với các nội dung cơ bản:

  • Phạm vi và đối tượng áp dụng.
  • Tiêu chí thưởng dựa trên thành tích và kết quả đánh giá.
  • Mức tiền thưởng cụ thể cho từng trường hợp.
  • Quy trình, thủ tục xét thưởng.
  • Các nội dung khác phù hợp với yêu cầu quản lý.

Quy chế tiền thưởng phải được công khai trong cơ quan, đơn vị và gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để quản lý, kiểm tra theo quy định.

6. Những đối tượng được áp dụng lương cơ sở 2026

Việc tăng lương cơ sở năm 2026 sẽ áp dụng cho các nhóm sau:

  • Cán bộ, công chức: làm việc tại cơ quan nhà nước từ Trung ương đến cấp xã
  • Viên chức: giáo viên, bác sĩ, nhân viên tại đơn vị sự nghiệp công lập
  • Lực lượng vũ trang: quân đội, công an, cơ yếu
  • Người hưởng lương từ ngân sách: lao động hợp đồng, người làm việc trong tổ chức được hỗ trợ ngân sách
  • Người hoạt động không chuyên trách: cấp xã, thôn, tổ dân phố

Đây đều là các nhóm hưởng lương hoặc phụ cấp từ ngân sách, trong đó nhiều đối tượng có thu nhập còn thấp nên việc tăng lương có ý nghĩa thiết thực.

Tại sao việc tăng lương cơ sở năm 2026 là cần thiết?

Tại sao việc tăng lương cơ sở năm 2026 là cần thiết?

Có thể thấy, việc điều chỉnh lương cơ sở 2026 không chỉ giúp cải thiện thu nhập trước mắt mà còn đóng vai trò quan trọng trong lộ trình cải cách tiền lương của Nhà nước. Trong thời gian tới, người lao động nên chủ động theo dõi các thông tin chính thức về tăng lương cơ sở năm 2026 để kịp thời nắm bắt quyền lợi của mình, đồng thời có kế hoạch tài chính phù hợp với những thay đổi mới.

NHẬN BẢN DÙNG THỬ MIỄN PHÍ!
phan-mem-hoa-don-dien-tu
Gửi thông tin thành công, EasyHRM sẽ liên hệ sớm nhất đến với quý khách hàng!

—————————————-

EASYHRM – TỰ ĐỘNG HÓA QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TOÀN DIỆN

Với chi phí linh hoạt, giao diện dễ dùng, EasyHRM phù hợp cho mọi doanh nghiệp, từ SME đến chuỗi hệ thống lớn quy mô từ 10 đến 10.000 nhân viên.

✔️ Chấm công thông minh bằng Face ID, Wi-Fi nội bộ, định vị GPS hoặc mã QR linh hoạt cho cả làm việc tại văn phòng lẫn từ xa.
✔️ Tuyển dụng thông minh, quản lý toàn bộ quy trình từ đăng tin, nhận CV, sàng lọc hồ sơ, phỏng vấn đến đánh giá ứng viên
✔️ Tính lương tự động, chính xác theo ca làm, số công, tăng ca, khấu trừ và phụ cấp.
✔️ Xếp ca – chia ca nhanh chóng, phù hợp cho doanh nghiệp nhiều ca, nhiều vị trí, nhiều chi nhánh.
✔️ Quản lý toàn bộ hồ sơ nhân sự, hợp đồng, bảo hiểm, đơn từ trên một nền tảng duy nhất, dễ tra cứu.
✔️ Đánh giá KPI – hiệu suất cá nhân, gắn trực tiếp với lương thưởng hoặc mục tiêu theo từng bộ phận.
✔️ Quản lý hợp đồng điện tử thông minh: Tạo, ký số, lưu trữ và quản lý vòng đời hợp đồng online, tự động nhắc hạn ký hoặc gia hạn, giảm tối đa giấy tờ thủ công và rủi ro sai sót.
✔️ Báo cáo trực quan, đầy đủ, giúp nhà quản lý nắm bắt tình hình nhân sự theo thời gian thực.

Hơn 50.000+ doanh nghiệp đã chuyển đổi và tiết kiệm tới 90% khối lượng công việc nhân sự. Bạn đợi điều gì nữa? Trải nghiệm miễn phí EasyHRM ngay hôm nay!

Thông tin liên hệ:

  • Hotline: 0869425631
  • Gmail: info@softdreams.vn
  • Website: https://easyhrm.vn/
  • Facebook: Phần mềm quản trị nhân sự EasyHRM 
  • Trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà CT5AB, Khu đô thị Văn Khê, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội.
  • Chi nhánh: Số H.54 đường Huỳnh Tấn Chùa, phường Đông Hưng Thuận, TP Hồ Chí Minh.
5/5 - (1 bình chọn)