Khấu trừ thuế là một trong những nghiệp vụ quan trọng mà doanh nghiệp phải nắm rõ khi chi trả thu nhập cho người lao động, đặc biệt khi có nhiều thay đổi chính sách áp dụng từ giữa năm 2026. Bài viết dưới đây, Phần mềm quản lý nhân sự EasyHRM sẽ giúp làm rõ khái niệm, các loại khấu trừ thuế phổ biến cùng quy định mới nhất doanh nghiệp cần cập nhật.

Khấu trừ thuế là gì? Các loại khấu trừ thuế, Quy định mới nhất

Khấu trừ thuế là gì? Các loại khấu trừ thuế, Quy định mới nhất

1. Khấu trừ thuế là gì?

Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm trích một phần tiền từ khoản thu nhập trả cho người nộp thuế, để nộp vào ngân sách nhà nước trước khi chi trả phần thu nhập còn lại cho người nhận. Đây là cơ chế giúp cơ quan thuế thu thuế ngay tại nguồn phát sinh thu nhập, thay vì chờ đến kỳ quyết toán mới thu, giúp quản lý thuế hiệu quả và giảm thiểu tình trạng thất thu, trốn thuế.

Khấu trừ thuế được áp dụng cho nhiều loại thuế khác nhau tùy vào loại thu nhập hoặc giao dịch phát sinh, phổ biến nhất là thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với tiền lương, tiền công, và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ sản xuất kinh doanh.

Khấu trừ thuế là gì?

Khấu trừ thuế là gì?

2. Khấu trừ thuế tại nguồn

Khấu trừ thuế tại nguồn là hình thức khấu trừ phổ biến nhất, được thực hiện ngay tại thời điểm tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế.

2.1 Đối tượng và nguyên tắc khấu trừ thuế tại nguồn

Theo quy định pháp luật thuế TNCN hiện hành, các tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế trước khi chi trả cho người nhận trong nhiều trường hợp cụ thể, phổ biến gồm:

  • Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên: khấu trừ theo Biểu thuế lũy tiến từng phần
  • Tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng (bao gồm cả trường hợp trả thu nhập cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động): khấu trừ theo tỷ lệ cố định nếu mức chi trả đạt ngưỡng quy định
  • Nguyên tắc chung: tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập phải khấu trừ đúng, đủ số thuế trước khi trả thu nhập, sau đó có trách nhiệm kê khai, nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định
Đối tượng và nguyên tắc khấu trừ thuế tại nguồn

Đối tượng và nguyên tắc khấu trừ thuế tại nguồn

2.2 Khấu trừ thuế TNCN tại nguồn

Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, việc khấu trừ thuế TNCN tại nguồn được thực hiện theo hai phương thức chính, tùy vào loại hợp đồng lao động:

  • Với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên: tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, dựa trên thu nhập tính thuế sau khi đã trừ các khoản giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc theo quy định, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên tại nhiều nơi
  • Với cá nhân không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng (bao gồm cả trường hợp trả thu nhập cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động): nếu mức chi trả thu nhập từ 5 triệu đồng/lần trở lên, tổ chức trả thu nhập phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi chi trả; nếu dưới 5 triệu đồng/lần thì chỉ khấu trừ khi cá nhân có yêu cầu
  • Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế cả năm sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, cá nhân có thể làm cam kết theo mẫu quy định gửi tổ chức trả thu nhập để tạm thời chưa bị khấu trừ, nhưng cá nhân phải tự chịu trách nhiệm về nội dung cam kết
Khấu trừ thuế TNCN tại nguồn

Khấu trừ thuế TNCN tại nguồn

3. Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

Khấu trừ thuế TNCN là loại khấu trừ thuế phổ biến và quan trọng nhất mà doanh nghiệp cần nắm rõ, đặc biệt khi có nhiều thay đổi chính sách áp dụng từ giữa năm 2026.

3.1 Khấu trừ thuế TNCN năm 2026: các mốc chính sách mới

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 253/2026/NĐ-CP (hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025) chính thức có hiệu lực, mang đến một số thay đổi quan trọng về khấu trừ thuế TNCN mà doanh nghiệp cần cập nhật:

  • Ngưỡng thu nhập áp dụng khấu trừ 10% được nâng từ 2 triệu đồng/lần lên 5 triệu đồng/lần đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng
  • Áp dụng rõ ràng cho cả trường hợp doanh nghiệp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động – nếu mức chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên vẫn phải khấu trừ 10%
  • Bổ sung quy định miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương trả cho những ngày không nghỉ phép (trong phạm vi điều kiện, thời gian theo pháp luật lao động), phần vượt mức mới tính vào thu nhập chịu thuế
  • Các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, nên doanh nghiệp cần tách riêng cách tính giữa giai đoạn trước và sau 01/7/2026 khi quyết toán thuế cuối năm
Các mốc chính sách khấu trừ thuế TNCN mới nhất

Các mốc chính sách khấu trừ thuế TNCN mới nhất

NÊN XEM: Thuế thu nhập cá nhân 2026: Checklist 5 điểm đáng chú ý

3.2 Khấu trừ thuế TNCN 10% đối với thu nhập từ 5 triệu đồng/lần trở lên

Theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, quy định khấu trừ áp dụng như sau:

  • Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng (bao gồm cả trường hợp trả cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên: phải khấu trừ và nộp thuế theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân
  • Nếu mức chi trả dưới 5 triệu đồng/lần: chỉ khấu trừ 10% khi cá nhân có yêu cầu
  • Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ theo tỷ lệ trên nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế cả năm sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế: cá nhân được làm cam kết theo mẫu quy định gửi tổ chức trả thu nhập để tạm thời chưa bị khấu trừ, nhưng phải tự chịu trách nhiệm về nội dung cam kết, nếu gian lận sẽ bị xử lý theo pháp luật quản lý thuế
  • Khoản thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10% là thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện chịu thuế; các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh không được trừ khi khấu trừ tạm thời theo tỷ lệ 10% này, mà chỉ được tính khi quyết toán thuế cuối năm
Khấu trừ thuế TNCN 10% với thu nhập từ 5 triệu/tháng

Khấu trừ thuế TNCN 10% với thu nhập từ 5 triệu/tháng

3.3 Khấu trừ thuế TNCN trong thời gian thử việc

Tiền lương, tiền công trong thời gian thử việc vẫn thuộc diện chịu thuế TNCN, cách khấu trừ phụ thuộc vào loại hợp đồng ký kết:

  • Nếu người lao động ký hợp đồng thử việc riêng hoặc ghi nội dung thử việc trong hợp đồng lao động dưới 3 tháng: doanh nghiệp khấu trừ 10% thuế TNCN trên thu nhập trước khi trả lương nếu mức chi trả đạt ngưỡng quy định (5 triệu đồng/lần từ 01/7/2026), không được áp dụng giảm trừ gia cảnh ở bước khấu trừ tạm thời này
  • Nếu nội dung thử việc được ghi ngay trong hợp đồng lao động chính thức từ 3 tháng trở lên: khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần như lao động chính thức, được tính giảm trừ gia cảnh ngay từ đầu
  • Trường hợp người lao động thử việc chỉ có một nguồn thu nhập duy nhất và ước tính tổng thu nhập chịu thuế cả năm sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế: có thể làm cam kết theo mẫu quy định gửi doanh nghiệp để tạm thời không bị khấu trừ 10%
  • Khi thử việc kết thúc và người lao động chuyển sang ký hợp đồng lao động chính thức (từ 3 tháng trở lên), việc khấu trừ thuế sẽ chuyển sang áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần thay vì mức cố định 10% như trước
Khấu trừ thuế TNCN trong thời gian thử việc

Khấu trừ thuế TNCN trong thời gian thử việc

4. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng

Khác với khấu trừ thuế TNCN áp dụng cho thu nhập cá nhân, khấu trừ thuế GTGT là nghiệp vụ áp dụng cho doanh nghiệp khi mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh.

4.1 Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Là cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định pháp luật
  • Thuộc nhóm đối tượng được áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT
  • Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (trừ hàng hóa, dịch vụ mua từng lần dưới mức quy định), từ 01/7/2025 mức áp dụng chuyển khoản là hàng hóa từ 5 triệu đồng trở lên
  • Với hàng hóa xuất khẩu: cần thêm hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán và tờ khai hải quan
  • Với tài sản cố định đặc thù: thuế GTGT của ô tô dưới 9 chỗ ngồi có giá trị vượt 1,6 tỷ đồng thì phần thuế GTGT tương ứng với giá trị vượt không được khấu trừ
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào

4.2 Phương pháp khấu trừ thuế GTGT

Theo Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được khấu trừ như sau:

  • Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT: được khấu trừ toàn bộ, kể cả phần thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa, dịch vụ bị tổn thất, hao hụt tự nhiên do tính chất lý hóa trong quá trình vận chuyển
  • Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế: chỉ được khấu trừ phần thuế GTGT đầu vào tương ứng với hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động chịu thuế
  • Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ; nếu số thuế đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra, phần chênh lệch được kết chuyển khấu trừ vào kỳ tiếp theo hoặc xét hoàn thuế theo quy định
  • Doanh nghiệp cần kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn trên Cổng thông tin hóa đơn điện tử, đối chiếu chứng từ, kê khai đúng hạn và lưu trữ hồ sơ tối thiểu 10 năm theo Luật Kế toán để đảm bảo được chấp nhận khấu trừ khi có thanh tra, kiểm tra thuế
Phương pháp khấu trừ thuế GTGT

Phương pháp khấu trừ thuế GTGT

5. Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi thực hiện khấu trừ thuế cho người lao động?

Để thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ thuế, đặc biệt là thuế TNCN cho người lao động, doanh nghiệp cần lưu ý một số điểm sau:

  • Xác định đúng loại hợp đồng lao động (từ 3 tháng trở lên hay dưới 3 tháng, hoặc không ký hợp đồng) để áp dụng đúng phương pháp khấu trừ: Biểu thuế lũy tiến từng phần hay tỷ lệ cố định 10%
  • Cập nhật đúng ngưỡng thu nhập chịu khấu trừ mới theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP (5 triệu đồng/lần, áp dụng từ 01/7/2026), tránh áp dụng nhầm ngưỡng cũ (2 triệu đồng/lần)
  • Với trường hợp trả thu nhập cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động, vẫn cần rà soát và khấu trừ đúng tỷ lệ 10% nếu mức chi trả đạt ngưỡng quy định, tránh bỏ sót nghĩa vụ khấu trừ
  • Hướng dẫn người lao động đủ điều kiện lập cam kết tạm thời không khấu trừ thuế (nếu có), đồng thời lưu trữ đầy đủ bản cam kết để làm căn cứ giải trình khi quyết toán thuế
  • Tách riêng cách tính thuế TNCN theo từng giai đoạn trong năm 2026 (trước và sau 01/7/2026) do có sự thay đổi về ngưỡng khấu trừ và quy định miễn thuế tiền làm thêm giờ, tránh sai sót khi tổng hợp quyết toán cuối năm
  • Đối với khấu trừ thuế GTGT, cần đảm bảo đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và kê khai đúng hạn để không bị loại trừ khi cơ quan thuế kiểm tra

6. EasyHRM hỗ trợ doanh nghiệp tính lương, khấu trừ thuế TNCN chính xác

Với nhiều thay đổi chính sách khấu trừ thuế TNCN áp dụng từ giữa năm 2026, việc tính toán thủ công trên Excel rất dễ dẫn đến sai sót, đặc biệt khi doanh nghiệp có nhiều lao động thời vụ, thử việc hoặc đã chấm dứt hợp đồng. EasyHRM hỗ trợ doanh nghiệp giải quyết bài toán này với các tính năng:

  • Tự động phân loại đúng đối tượng khấu trừ theo loại hợp đồng (từ 3 tháng trở lên, dưới 3 tháng, hoặc không ký hợp đồng), áp dụng đúng phương pháp tính thuế tương ứng
  • Tự động cập nhật ngưỡng thu nhập chịu khấu trừ mới theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP (5 triệu đồng/lần), không cần chỉnh sửa thủ công khi chính sách thay đổi
  • Tự động tính lương và khấu trừ 10% thuế TNCN cho lao động thử việc, thời vụ ngay trên bảng lương, đảm bảo chính xác ngay từ đầu
  • Hỗ trợ quản lý và lưu trữ bản cam kết tạm thời không khấu trừ thuế của người lao động đủ điều kiện, thuận tiện tra cứu khi quyết toán thuế
  • Tự động tách riêng cách tính thuế theo từng giai đoạn trong năm (trước và sau 01/7/2026), hạn chế sai sót khi tổng hợp quyết toán thuế TNCN cuối năm cho toàn bộ nhân sự

Nhờ đó, doanh nghiệp vừa tuân thủ đúng quy định pháp luật về khấu trừ thuế, vừa tiết kiệm đáng kể thời gian cho bộ phận nhân sự, kế toán khi tính lương hàng tháng.

EasyHRM hỗ trợ doanh nghiệp tính lương, khấu trừ thuế TNCN chính xác

EasyHRM hỗ trợ doanh nghiệp tính lương, khấu trừ thuế TNCN chính xác

Nắm rõ các loại khấu trừ thuế và quy định mới nhất giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ với người lao động và cơ quan thuế, tránh những sai sót không đáng có khi quyết toán. Sử dụng EasyHRM sẽ giúp việc tính lương và khấu trừ thuế TNCN trở nên chính xác, nhanh chóng hơn cho bộ phận nhân sự.

NHẬN BẢN DÙNG THỬ MIỄN PHÍ!
phan-mem-hoa-don-dien-tu
Gửi thông tin thành công, EasyHRM sẽ liên hệ sớm nhất đến với quý khách hàng!

—————————————-

EASYHRM – TỰ ĐỘNG HÓA QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TOÀN DIỆN

Với chi phí linh hoạt, giao diện dễ dùng, EasyHRM phù hợp cho mọi doanh nghiệp, từ SME đến chuỗi hệ thống lớn quy mô từ 10 đến 10.000 nhân viên.

✔️ Chấm công thông minh bằng Face ID, Wi-Fi nội bộ, định vị GPS hoặc mã QR linh hoạt cho cả làm việc tại văn phòng lẫn từ xa.
✔️ Tuyển dụng thông minh, quản lý toàn bộ quy trình từ đăng tin, nhận CV, sàng lọc hồ sơ, phỏng vấn đến đánh giá ứng viên
✔️ Tính lương tự động, chính xác theo ca làm, số công, tăng ca, khấu trừ và phụ cấp.
✔️ Xếp ca – chia ca nhanh chóng, phù hợp cho doanh nghiệp nhiều ca, nhiều vị trí, nhiều chi nhánh.
✔️ Quản lý toàn bộ hồ sơ nhân sự, hợp đồng, bảo hiểm, đơn từ trên một nền tảng duy nhất, dễ tra cứu.
✔️ Đánh giá KPI – hiệu suất cá nhân, gắn trực tiếp với lương thưởng hoặc mục tiêu theo từng bộ phận.
✔️ Quản lý hợp đồng điện tử thông minh: Tạo, ký số, lưu trữ và quản lý vòng đời hợp đồng online, tự động nhắc hạn ký hoặc gia hạn, giảm tối đa giấy tờ thủ công và rủi ro sai sót.
✔️ Báo cáo trực quan, đầy đủ, giúp nhà quản lý nắm bắt tình hình nhân sự theo thời gian thực.

Hơn 50.000+ doanh nghiệp đã chuyển đổi và tiết kiệm tới 90% khối lượng công việc nhân sự. Bạn đợi điều gì nữa? Trải nghiệm miễn phí EasyHRM ngay hôm nay!

Thông tin liên hệ:

  • Hotline: 0869425631
  • Gmail: info@softdreams.vn
  • Website: https://easyhrm.vn/
  • Facebook: Phần mềm quản trị nhân sự EasyHRM 
  • Trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà CT5AB, Khu đô thị Văn Khê, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội.
  • Chi nhánh: Số H.54 đường Huỳnh Tấn Chùa, phường Đông Hưng Thuận, TP Hồ Chí Minh.
Đánh giá bài viết