Cách Tính Lương Theo Vị Trí Việc Làm Chuẩn Xác, Dễ Hiểu
Cách tính lương theo vị trí việc làm đang là chủ đề nóng được nhiều người quan tâm, đặc biệt là khi chính sách này sẽ chính thức áp dụng từ 2026. Vậy, lương theo vị trí việc làm là gì, cách tính ra sao và mang lại những lợi ích gì? Bài viết này của Phần mềm tính lương EasyHRM sẽ giải đáp tất cả những thắc mắc đó một cách chi tiết và dễ hiểu nhất.

Cách tính lương theo vị trí việc làm dễ hiểu
Mục lục
- 1. Cách tính lương theo vị trí việc làm là như thế nào?
- 2. Vị trí việc làm của viên chức được chia thành 5 bậc nghề nghiệp
- 3. Đối tượng áp dụng cách tính lương theo vị trí việc làm
- 4. Hướng dẫn cách tính lương theo vị trí việc làm
- 5. Cách tính các khoản phụ cấp từ ngày 01/7/2026
- 6. Cập nhật 5 bảng lương được xây dựng theo vị trí việc làm
- 6. Kết luận
1. Cách tính lương theo vị trí việc làm là như thế nào?
Lương theo vị trí việc làm là cơ chế xếp lương dựa trên vị trí mà viên chức đảm nhiệm, bậc nghề nghiệp được bố trí và yêu cầu về năng lực, nhiệm vụ của vị trí đó. Hiểu đơn giản, cách trả lương này không còn phụ thuộc chủ yếu vào thâm niên hay bằng cấp mà phản ánh đúng giá trị và hiệu quả làm việc của từng cá nhân.
Theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP, bậc nghề nghiệp thể hiện phạm vi và mức độ phức tạp của công việc. Viên chức được bố trí vào bậc nghề nghiệp nào thì được xếp lương tương ứng với bậc đó. Việc thay đổi bậc nghề nghiệp không đồng nghĩa với việc thay đổi vị trí việc làm đang đảm nhiệm

Thế nào là trả lương theo vị trí việc làm?
Đơn vị vẫn mất nhiều thời gian tổng hợp hệ số, phụ cấp và bảng lương?
Đăng ký dùng thử EasyHRM để nhận ưu đãi và báo giá phù hợp với quy mô nhân sự.
2. Vị trí việc làm của viên chức được chia thành 5 bậc nghề nghiệp
Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm được xác định từ bậc 1 đến bậc 5, trong đó bậc 1 là thấp nhất và bậc 5 là cao nhất.
Đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quy mô và mức độ phát triển để xác định số bậc áp dụng cho từng vị trí, nhưng không được vượt quá số bậc quy định trong danh mục vị trí việc làm kèm theo Nghị định.
| Bậc nghề nghiệp | Loại lương viên chức áp dụng |
|---|---|
| Bậc 1 | Viên chức loại B |
| Bậc 2 | Viên chức loại A0 |
| Bậc 3 | Viên chức loại A1 |
| Bậc 4 | Viên chức loại A2, nhóm 1 – A2.1 |
| Bậc 5 | Viên chức loại A3, nhóm 1 – A3.1 |
Viên chức được bố trí vào bậc nghề nghiệp dựa trên năng lực thực tế và yêu cầu nhiệm vụ được giao, không chỉ dựa vào thời gian công tác hoặc bằng cấp.

Hình thức trả lương theo vị trí việc làm có nhiều ưu điểm hơn
3. Đối tượng áp dụng cách tính lương theo vị trí việc làm
Quy định về bậc nghề nghiệp tại Nghị định 232/2026/NĐ-CP áp dụng đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
Các vị trí việc làm được chia thành ba nhóm chính:
- Vị trí việc làm quản lý.
- Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ.
- Vị trí việc làm hỗ trợ.

Đối tượng áp dụng cách thức trả lương theo vị trí việc làm
4. Hướng dẫn cách tính lương theo vị trí việc làm
Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở được áp dụng là 2.530.000 đồng/tháng. Vì vậy, tiền lương của viên chức được xác định theo công thức:
Mức lương = 2.530.000 đồng × Hệ số lương hiện hưởng
Trong đó, hệ số lương được xác định theo loại viên chức B, A0, A1, A2.1 hoặc A3.1 tương ứng với bậc nghề nghiệp được bố trí.
Thu nhập thực tế hằng tháng có thể được xác định như sau:
Thu nhập = Mức lương + Phụ cấp + Tiền thưởng và khoản được hưởng khác – Các khoản khấu trừ
Mỗi viên chức có thể có mức phụ cấp và khoản khấu trừ khác nhau tùy vị trí, điều kiện làm việc và chính sách đang áp dụng.
Ví dụ
Một viên chức được bố trí ở bậc nghề nghiệp 3, áp dụng lương viên chức loại A1 và có hệ số lương hiện hưởng là 3,00:
Mức lương = 2.530.000 × 3,00 = 7.590.000 đồng/tháng
Mức trên chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng và các khoản khấu trừ bắt buộc.
NÊN XEM: Lương cơ sở 2026: Mức mới, đối tượng áp dụng và chế độ tiền thưởng
5. Cách tính các khoản phụ cấp từ ngày 01/7/2026
Thông tư 13/2026/TT-BNV hướng dẫn tính lương và phụ cấp theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026.
Phụ cấp tính theo hệ số
Mức phụ cấp = 2.530.000 đồng × Hệ số phụ cấp hiện hưởng
Phụ cấp tính theo tỷ lệ phần trăm
Mức phụ cấp = Mức lương và các khoản làm căn cứ tính phụ cấp × Tỷ lệ phụ cấp được hưởng
Tùy từng loại phụ cấp, căn cứ tính có thể bao gồm:
- Mức lương hiện hưởng.
- Phụ cấp chức vụ lãnh đạo.
- Phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có.
Đối với các khoản phụ cấp được quy định bằng một số tiền cụ thể thì tiếp tục giữ nguyên theo quy định hiện hành
XEM THÊM: Các khoản phụ cấp lương gồm những gì? Quy định mới nhất
6. Cập nhật 5 bảng lương được xây dựng theo vị trí việc làm
| STT | Tên bảng lương | Đối tượng áp dụng | Đặc điểm nổi bật / Nguyên tắc xây dựng |
| 1 | Bảng lương chức vụ lãnh đạo | Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo (bầu cử/bổ nhiệm) từ Trung ương đến cấp xã | – Mỗi chức vụ có 1 mức lương cụ thể
– Không phân biệt bộ/ngành/địa phương – Giữ nhiều chức vụ: chỉ nhận lương chức vụ cao nhất – Mức lương lãnh đạo cấp trên phải cao hơn cấp dưới |
| 2 | Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ | Công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo | – Theo ngạch công chức/chức danh nghề nghiệp
– Mức lương phản ánh độ phức tạp công việc – Phụ cấp tính theo nghề hoặc điều kiện lao động – Khuyến khích nâng cao trình độ chuyên môn |
| 3 | Bảng lương sĩ quan, hạ sĩ quan công an và sĩ quan quân đội | Sĩ quan, hạ sĩ quan công an; sĩ quan quân đội | – Căn cứ theo chức vụ, chức danh, cấp bậc hàm
– Giữ tương quan với bảng lương công chức hành chính |
| 4 | Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp, chuyên môn kỹ thuật công an | Quân nhân chuyên nghiệp; nhân viên kỹ thuật thuộc Bộ Công an | – Tính theo đặc thù chuyên môn kỹ thuật
– Đảm bảo tương quan thu nhập với công chức hành chính |
| 5 | Bảng lương công nhân quốc phòng, công nhân công an | Công nhân trong lực lượng vũ trang (quốc phòng, công an) | – Phản ánh tính chất kỹ thuật và phục vụ trong môi trường vũ trang
– Không thấp hơn lương công chức cùng cấp bậc |
6. Kết luận
Áp dụng đúng cách tính lương theo vị trí việc làm sẽ giúp doanh nghiệp quản lý chi phí hiệu quả, đồng thời khuyến khích người lao động phát huy năng lực. Hy vọng những thông tin trên sẽ hỗ trợ bạn xây dựng chế độ lương thưởng phù hợp và bền vững.
—————————————-
EASYHRM – TỰ ĐỘNG HÓA QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TOÀN DIỆN
Không còn bảng tính Excel phức tạp hay sai sót thủ công, EasyHRM mang đến một nền tảng quản lý nhân sự toàn diện, giúp doanh nghiệp tự động hóa mọi quy trình:
✔️ Chấm công thông minh bằng Face ID, Wi-Fi nội bộ, định vị GPS hoặc mã QR linh hoạt cho cả làm việc tại văn phòng lẫn từ xa.
✔️ Tuyển dụng thông minh, quản lý toàn bộ quy trình từ đăng tin, nhận CV, sàng lọc hồ sơ, phỏng vấn đến đánh giá ứng viên
✔️ Tính lương tự động, chính xác theo ca làm, số công, tăng ca, khấu trừ và phụ cấp.
✔️ Xếp ca – chia ca nhanh chóng, phù hợp cho doanh nghiệp nhiều ca, nhiều vị trí, nhiều chi nhánh.
✔️ Quản lý toàn bộ hồ sơ nhân sự, hợp đồng, bảo hiểm, đơn từ trên một nền tảng duy nhất, dễ tra cứu.
✔️ Đánh giá KPI – hiệu suất cá nhân, gắn trực tiếp với lương thưởng hoặc mục tiêu theo từng bộ phận.
✔️ Báo cáo trực quan, đầy đủ, giúp nhà quản lý nắm bắt tình hình nhân sự theo thời gian thực.
Với chi phí linh hoạt, triển khai nhanh chóng và giao diện dễ dùng, EasyHRM phù hợp cho mọi doanh nghiệp, từ SME đến chuỗi hệ thống lớn quy mô từ 5 đến 10.000 nhân viên.
Hơn 50.000+ doanh nghiệp đã chuyển đổi và tiết kiệm tới 90% khối lượng công việc nhân sự. Bạn đợi điều gì nữa? Trải nghiệm miễn phí EasyHRM ngay hôm nay!
Thông tin liên hệ:
- Hotline: 0869425631
- Gmail: info@softdreams.vn
- Website: https://easyhrm.vn/
- Facebook: Phần mềm quản trị nhân sự EasyHRM
- Trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà CT5AB, Khu đô thị Văn Khê, Phường Hà Đông, TP Hà Nội
- Chi nhánh: Số H.54 đường Dương Thị Giang, Phường Tân Thới Nhất, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh.