Phụ cấp khu vực: Cập nhật quy định, hệ số và cách tính mới nhất
Phụ cấp khu vực là chế độ dành cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc tại khu vực có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt. Chính sách nhằm bảo đảm thu nhập và bù đắp khó khăn thực tế mà người lao động phải đối mặt. Dưới đây Phần mềm quản lý nhân sự tiền lương EasyHRM sẽ phân tích đầy đủ căn cứ pháp lý, đối tượng hưởng, cách tính phụ cấp theo mức lương cơ sở mới nhất.

Phụ cấp khu vực: Cập nhật quy định, hệ số và cách tính mới nhất
Mục lục
1. Phụ cấp khu vực là gì?
Phụ cấp khu vực là khoản phụ cấp lương được Nhà nước áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang (LLVT) và một số đối tượng khác làm việc hoặc sinh sống ở những nơi có điều kiện sinh hoạt, làm việc không thuận lợi như xa xôi, hẻo lánh và có khí hậu xấu.
Mục đích của chế độ phụ cấp khu vực là nhằm bù đắp sự chênh lệch về điều kiện sống và khuyến khích người lao động yên tâm công tác tại các vùng đặc biệt khó khăn. Chế độ này góp phần duy trì ổn định nhân lực và nâng cao hiệu quả công việc tại các khu vực kém thuận lợi.

Phụ cấp khu vực được quy định chi tiết tại Thông tư liên tịch số 11/2005
1.1. Căn cứ pháp lý
Chế độ phụ cấp khu vực được quy định dựa trên:
- Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
- Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT hướng dẫn thực hiện phụ cấp khu vực.
1.2. Nguyên tắc và yếu tố xác định địa bàn hưởng phụ cấp khu vực
Phụ cấp khu vực được xác định theo địa giới hành chính (xã, phường, thị trấn). Đơn vị đóng tại xã nào thì hưởng mức phụ cấp theo xã đó.
Theo Thông tư 11/2005, việc xác định địa bàn dựa trên các yếu tố:
| Yếu tố | Mô tả |
| Địa lý tự nhiên | Khí hậu xấu (khắc nghiệt về nhiệt độ, độ ẩm, độ cao, áp suất, tốc độ gió,…) gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người. |
| Xa xôi, hẻo lánh | Mật độ dân cư thưa thớt, xa các trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị; cơ sở hạ tầng (đường sá, trường học, y tế) thấp kém, đi lại khó khăn. |
| Yếu tố bổ sung | Môi trường đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, sình lầy (như quần đảo Trường Sa tỉnh Khánh Hòa). |
Bảng tóm tắt các nguyên tắc xác định địa bàn hưởng phụ cấp khu vực
2. Hệ số và cách tính phụ cấp khu vực mới nhất
Hệ số phụ cấp khu vực được quy định thành 7 mức khác nhau, tương ứng với các mức độ khó khăn của từng địa bàn. Căn cứ vào Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT, hệ số phụ cấp khu vực hiện nay gồm các mức:
- 0,1
- 0,2
- 0,3
- 0,4
- 0,5
- 0,7
- 1,0

Hệ số phụ cấp bao gồm bảy mức theo quy định tại Thông tư 11/20205
2.1. Bảng chi tiết hệ số phụ cấp khu vực và mức hiện hưởng
Theo Khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, mức lương cơ sở hiện hành là 2.340.000 đồng/tháng. Do đó, mức tiền phụ cấp khu vực mới nhất được tính toán lại như sau:
| Mức | Hệ số phụ cấp khu vực | Mức tiền phụ cấp khu vực (Tính theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng) |
| 1 | 0,1 | 234.000 |
| 2 | 0,2 | 468.000 |
| 3 | 0,3 | 702.000 |
| 4 | 0,4 | 936.000 |
| 5 | 0,5 | 1.170.000 |
| 6 | 0,7 | 1.638.000 |
| 7 | 1,0 | 2.340.000 |
Bảng hệ số phụ cấp khu vực mà mức phụ cấp tương ứng lương cơ sở hiện hành
2.2. Cách tính phụ cấp khu vực cho cán bộ, công chức
Phụ cấp khu vực tính thế nào đối với cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng khác hưởng lương theo quy định Nhà nước? – Công thức tính như sau:
Mức tiền phụ cấp khu vực = Hệ số phụ cấp khu vực x Mức lương cơ sở (theo quy định hiện hành)
Ví dụ: Một cán bộ làm việc ở địa bàn có hệ số phụ cấp khu vực là 0,3, người này sẽ nhận được khoản tiền phụ cấp khu vực là 0,3 x 2.340.000 = 702.000 đồng/tháng.
2.3. Cách tính phụ cấp khu vực cho hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ
Đối với hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc quân đội nhân dân, công an nhân dân, mức tiền phụ cấp khu vực được tính so với mức phụ cấp quân hàm binh nhì, tương đương 0,4 lần mức phụ cấp của các đối tượng khác:
Mức tiền phụ cấp khu vực = Hệ số phụ cấp khu vực x Mức lương cơ sở hiện hành x 0,4
Ví dụ: Một chiến sĩ nghĩa vụ công tác tại địa bàn có hệ số phụ cấp khu vực là 0,3. Người này sẽ nhận được khoản phụ cấp khu vực là 0,3 x 2.340.000 x 0,4 = 280.800 đồng/tháng.

Phụ cấp khu vực được tính dựa theo mức lương cơ sở hiện hành
3. Điều chỉnh chế độ phụ cấp khu vực sau sáp nhập
Bộ Nội vụ đã gửi văn bản số 2942/BNV-CTL&BHXH ngày 27/5/2025 đến các tỉnh, thành phố để lấy ý kiến và đề xuất về việc điều chỉnh phụ cấp khu vực sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã. Dự kiến sửa đổi Danh mục địa bàn hưởng phụ cấp khu vực theo các nguyên tắc cân đối và ổn định như sau:
| Nguyên tắc | Điều chỉnh dự kiến |
| Giữ nguyên mức phụ cấp | Nếu xã mới được thành lập từ các xã cũ có cùng mức phụ cấp, xã mới sẽ tiếp tục hưởng mức phụ cấp của xã cũ. |
| Không vượt quá mức cao nhất | Nếu xã mới được thành lập từ các xã cũ có mức phụ cấp khác nhau, mức phụ cấp của xã mới không được vượt quá mức cao nhất trong các xã cũ. |
| Không bổ sung hoặc điều chỉnh tăng | Việc rà soát không được sử dụng để bổ sung mới hoặc nâng mức phụ cấp cho xã mới.
Ví dụ: nếu các xã cũ không có phụ cấp, xã mới cũng không được hưởng; mức phụ cấp không được tăng so với xã cũ. |
Bảng tóm tắt thông tin dự kiến sửa đổi Danh mục địa bàn hưởng phụ cấp khu vực
Như vậy, dự thảo điều chỉnh Danh mục địa bàn hưởng phụ cấp khu vực sau sắp xếp đơn vị hành chính nhấn mạnh nguyên tắc ổn định và minh bạch, tránh việc tăng hoặc bổ sung mức phụ cấp không phù hợp. Văn bản chính thức có thể được công bố trong thời gian tới, viên chức có thể theo dõi trên các cổng thông tin pháp luật để cập nhật và nắm bắt.

Danh mục địa bàn hưởng phụ cấp khu vực sẽ được điều chỉnh
4. FAQs – Các câu hỏi thường gặp về phụ cấp khu vực
Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp liên quan đến chế độ phụ cấp khu vực và cách áp dụng các quy định hiện hành. Các câu trả lời được tổng hợp từ văn bản pháp luật và hướng dẫn chính thức để đảm bảo tính chính xác:
4.1 Quy định phụ cấp khu vực có đóng BHXH không?
Câu trả lời là KHÔNG! Theo quy định tại Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và các văn bản hướng dẫn chi tiết, đối với người lao động thuộc khu vực Nhà nước (cán bộ, công chức, viên chức), tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bao gồm:
- Tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc, quân hàm.
- Các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).
Như vậy, khoản phụ cấp khu vực không nằm trong danh sách các khoản phụ cấp phải tính đóng BHXH, BHYT.
4.2 Phụ cấp khu vực có ảnh hưởng đến lương hưu không?
Phụ cấp khu vực KHÔNG trực tiếp dùng để tính lương hưu hàng tháng. (Theo quy định Điều 7, NĐ 115/2015/NĐ-CP và Điều 20, TT 59/2015/TT-BLĐTBXH, phụ cấp khu vực không nằm trong tiền lương tháng đóng BHXH dùng để tính mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.)
Tuy nhiên, đối với người lao động nghỉ hưu từ 01/01/2016 trở đi, nếu trước ngày 01/01/2007 đã có thời gian đóng BHXH bao gồm phụ cấp khu vực thì sẽ được hưởng trợ cấp một lần tương ứng với thời gian và số tiền phụ cấp khu vực đã đóng BHXH (căn cứ Điều 21, Nghị định số 115/2015/NĐ-CP).
4.3 Khi đi công tác, học tập dài hạn thì phụ cấp khu vực được hưởng ra sao?
Trường hợp đi công tác, đi học, điều trị, điều dưỡng có thời hạn từ một tháng trở lên, người lao động sẽ:
- Hưởng phụ cấp khu vực theo mức quy định ở nơi mới đến, kể từ ngày đến nơi mới.
- Nếu nơi mới đến không có phụ cấp khu vực thì thôi hưởng phụ cấp khu vực ở nơi trước khi đi.
4.4 Phụ cấp khu vực trả như thế nào?
Khoản phụ cấp được xác định và tính trả cùng kỳ lương, phụ cấp, trợ cấp hàng tháng.
- Tính theo nơi làm việc: Đối với người đang làm việc.
- Tính theo nơi đăng ký thường trú: Đối với người nghỉ hưu hoặc người hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương.
4. Kết luận
Chế độ phụ cấp khu vực thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đối với những người lao động làm việc tại các vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn. Với những thông tin chi tiết về phụ cấp khu vực là gì, hệ số phụ cấp khu vực mới nhất và cách tính phụ cấp khu vực theo mức lương cơ sở hiện hành, hy vọng bạn đã có cái nhìn toàn diện và chính xác nhất về khoản phụ cấp này.
(Lưu ý: Tất cả thông tin về quy định phụ cấp, hệ số phụ cấp và mức phụ cấp trong bài viết được cập nhật theo Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT và mức lương cơ sở hiện hành theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP.
Các thông tin này có thể thay đổi theo các văn bản pháp luật mới do Nhà nước ban hành. Đề nghị độc giả tham khảo Cổng thông tin pháp luật chính thức để cập nhật số liệu và quy định mới nhất.)
—————————————-
EASYHRM – TỰ ĐỘNG HÓA QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TOÀN DIỆN
Với chi phí linh hoạt, giao diện dễ dùng, EasyHRM phù hợp cho mọi doanh nghiệp, từ SME đến chuỗi hệ thống lớn quy mô từ 10 đến 10.000 nhân viên.
✔️ Chấm công thông minh bằng Face ID, Wi-Fi nội bộ, định vị GPS hoặc mã QR linh hoạt cho cả làm việc tại văn phòng lẫn từ xa.
✔️ Tuyển dụng thông minh, quản lý toàn bộ quy trình từ đăng tin, nhận CV, sàng lọc hồ sơ, phỏng vấn đến đánh giá ứng viên
✔️ Tính lương tự động, chính xác theo ca làm, số công, tăng ca, khấu trừ và phụ cấp.
✔️ Xếp ca – chia ca nhanh chóng, phù hợp cho doanh nghiệp nhiều ca, nhiều vị trí, nhiều chi nhánh.
✔️ Quản lý toàn bộ hồ sơ nhân sự, hợp đồng, bảo hiểm, đơn từ trên một nền tảng duy nhất, dễ tra cứu.
✔️ Đánh giá KPI – hiệu suất cá nhân, gắn trực tiếp với lương thưởng hoặc mục tiêu theo từng bộ phận.
✔️ Quản lý hợp đồng điện tử thông minh: Tạo, ký số, lưu trữ và quản lý vòng đời hợp đồng online, tự động nhắc hạn ký hoặc gia hạn, giảm tối đa giấy tờ thủ công và rủi ro sai sót.
✔️ Báo cáo trực quan, đầy đủ, giúp nhà quản lý nắm bắt tình hình nhân sự theo thời gian thực.
Hơn 50.000+ doanh nghiệp đã chuyển đổi và tiết kiệm tới 90% khối lượng công việc nhân sự. Bạn đợi điều gì nữa? Trải nghiệm miễn phí EasyHRM ngay hôm nay!
Thông tin liên hệ:
- Hotline: 0869425631
- Gmail: info@softdreams.vn
- Website: https://easyhrm.vn/
- Facebook: Phần mềm quản trị nhân sự EasyHRM
- Trụ sở chính: Tầng 3, Tòa nhà ATS, Số 8 đường Phạm Hùng, Phường Yên Hòa, TP Hà Nội.
- Chi nhánh: Số H.54 đường Huỳnh Tấn Chùa, phường Đông Hưng Thuận, TP Hồ Chí Minh.